vanban.org

Quyết định 70/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoài V và chị Lê Thị

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Hoài V và chị Lê Thị H thống nhất vợ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoài V và chị Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoài V và chị Lê Thị
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2020/QĐST-HNGĐ

Quảng Ninh, ngày 9 tháng 12 năm 2020

HUYỆN QUẢNG NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoài V, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn X3, xã X, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoài V và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Hoài V và chị Lê Thị H thống nhất vợ chồng có hai đứa con chung tên là Nguyễn Minh A, sinh ngày 27-12-2016 và Nguyễn Ngọc Minh D, sinh ngày 25-9-2018. Hiện hai con đang ở cùng với chị H; anh V và chị H thỏa thuận, giao hai con Nguyễn Minh A và Nguyễn Ngọc Minh D cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị H 2.000.000 đồng/tháng cho hai con, kể từ tháng 01 năm 2021 cho đến

khi hai con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được cản trở. - Về chia tài sản chung: Anh Nguyễn Hoài V và chị Lê Thị H thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Hoài V và chị Lê Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, anh V phải chịu 150.000 đồng tiền cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thỏa thuận anh V chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho chị H. Số tiền án phí anh V phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh theo biên lai thu tiền số AA/2017/0007340, ngày 09-11-2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ