- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị N xin ly hôn anh Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Nhung và anh Bùi Văn Tuấn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Nhung, sinh năm: 1989 Bị đơn: Anh Bùi Văn Tuấn, sinh năm: 1989 Đều có địa chỉ: Thôn 4, xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Nhung và anh Bùi Văn Tuấn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phan Thị Nhung và anh Bùi Văn Tuấn thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nhung và anh Tuấn thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Linh Đan, sinh ngày 18/3/2012 và cháu Bùi Tuấn Khang, sinh ngày 31/10/2018. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu Đan và cháu Khang cho chị Nhung trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao. Anh Tuấn không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Tuấn có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ: Chị Nhung, anh Tuấn không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nhung và anh Tuấn thống nhất thoả thuận: chị Nhung nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nhung đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0008635 ngày 16/11/2020 của của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị Nhung được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Minh, huyện Đông Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |