vanban.org

Quyết định 70/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Phùng Thị H. * Về con chung: Chị Phùng Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Vũ Anh T1, sinh ngày 11.11.2012 đến khi thành niên (Đủ 18 tuổi). Anh Vũ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn T - Phùng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 149, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 77/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Vũ Văn T, sinh năm 1985 và chị Phùng Thị H, sinh năm 1991; Cùng ĐKHKTT tại: Khu 7, phường YH, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn T và chị Phùng Thị H kết hôn hợp pháp tại UBND phường YH, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 28.6.2010. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi chửi, xúc phạm đánh lộn nhau. Anh, chị (T - H) xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau được nữa. Anh, chị (T - H) thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống anh Vũ Văn T và chị Phùng Thị H xác nhận có 01 con chung là Vũ Anh T1, sinh ngày 11.11.2012. Anh, chị (T - H) thống nhất thỏa thuận; Chị Phùng Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Vũ Anh T1 đến khi thành niên (Đủ 18 tuổi). Anh Vũ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Vũ Văn T và chị Phùng Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự: Anh Vũ Văn T và chị Phùng Thị H thỏa thuận anh T là người chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 10 tháng 5 năm 2019 tại trung tâm hòa giải đối thoại là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Phùng Thị H.

* Về con chung: Chị Phùng Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Vũ Anh T1, sinh ngày 11.11.2012 đến khi thành niên (Đủ 18 tuổi). Anh Vũ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003339 ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Anh Vũ Văn T đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ