vanban.org

Quyết định 70/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Thế H. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Thế H thỏa thuận chị T nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thế V, sinh ngày 24/12/2013; anh H nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thế M, sinh ngày 31/8/2011. Về cấp dưỡng nuôi con, chị T và anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T, anh H có quyền thăm nom co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Thế H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2019/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 04 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2019/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ dân phố H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ dân phố H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Thế H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Thế H thỏa thuận chị T nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thế V, sinh ngày 24/12/2013; anh H nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thế M, sinh ngày 31/8/2011. Về cấp dưỡng nuôi con, chị T và anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T, anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Thế H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng T nhận chịu cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo Biên lai số AA/2016/0000298 ngày 12/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị T số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí còn lại theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ