vanban.org

Quyết định 70/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1986. Bà Trần Thị Thùy D, sinh năm 1989. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 70/2019/QĐST-HNGĐ
C, ngày 06 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 265/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019, giữa:

Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1986. Địa chỉ thường trú: Xã M, huyện N, tỉnh Hải Phòng. Địa chỉ tạm trú: Quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Trần Thị Thùy D, sinh năm 1989. Địa chỉ thường trú: Xã M, huyện N, tỉnh Hải Phòng. Địa chỉ tạm trú: khu vực M, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1986.

Bà Trần Thị Thùy D, sinh năm 1989. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Trần Thị Thùy D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Bảo N (nữ), sinh ngày 15/9/2012; Nguyễn Văn K (nữ), sinh ngày 21/4/2014. Ông K được trực tiếp nuôi 02 con đến trưởng thành, bà D không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà D theo quy định, không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có. Nếu có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn K và bà Trần Thị Thùy D mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận ông K tự nguyện nộp thay án phí cho bà D. Tổng số tiền án phí ông K phải nộp là 150.000đ. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông K đã nộp theo biên lai thu tiền số 005673 ngày 14/10/2019 thì ông K được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ