vanban.org

Quyết định 70/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh L và chị Phạm Thị Thanh S. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Tuấn A sinh ngày 27/7/2000. Cháu Tuấn A đã trưởng thành và phát triển bình thường nên việc cháu ở với ai do cháu tự quyết định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 15 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM. THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 5* ngày 10/01/2000 của UBND xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 99/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết: Anh Lê Minh L, sinh năm 1958; Chị Phạm Thị Thanh S, sinh năm 1974; Cùng HKTT: Tổ 1*, phường P, quận B, TP. Hà Nội. Cùng cư trú: P180* tòa 2*B*, chung cư Green Star, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Lê Minh L và chị Phạm Thị Thanh S xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Tuấn A sinh ngày 27/7/2000. Cháu Tuấn A đã trưởng thành và phát triển bình thường nên việc cháu ở với ai do cháu tự quyết định, Tòa án không xem xét. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh, chị không yêu cầu giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Lê Minh L xin tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh L và chị Phạm Thị Thanh S.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Tuấn A sinh ngày 27/7/2000. Cháu Tuấn A đã trưởng thành và phát triển bình thường nên việc cháu ở với ai do cháu tự quyết định.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Minh L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2015/0002571 ngày 31/01/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ