- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRUONG VU LINH - SON THI TRUC MAI"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Vũ L và chị Sơn Thị Trúc M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2019/QĐST- HNGĐ | Hoà Bình, ngày 13 tháng 05 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 05 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Vũ L, sinh năm 1995 Địa chỉ: Ấp VT, xã VH, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Sơn Thị Trúc M, sinh năm: 1997 Địa chỉ: Ấp B, thị trấn HB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55. Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 05 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Vũ L và chị Sơn Thị Trúc M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Vũ L và chị Sơn Thị Trúc M đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Trương Vũ L và chị Sơn Thị Trúc M thống nhất giao con chung là Trương Nhã U, sinh ngày 29/6/2014 cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; chị M không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Vũ L và chị Sơn Thị Trúc M thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trương Vũ L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014782 ngày 03 tháng 05 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Anh L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã Vĩnh Hậu; - VKSND huyện Hoà Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) TÀO NGỌC PHƯỢNG |