vanban.org

Quyết định 70/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh S và anh Nguyễn Văn T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh Sơn ly hôn anh Nguyễn Văn Thêm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh S và anh Nguyễn Văn T
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 70/2019/QĐST- HNGĐ
Sông Mã, ngày 01 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/6/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh S, sinh năm 1985; Trú tại: Bản C, xã N, huyện S, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T sinh năm 1983; Trú tại: Bản C xã N, huyện S, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Việt C - Phó giám đốc Chi nhánh;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về ly hôn.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh S và anh Nguyễn Văn T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về con chung:

+ Chị Nguyễn Thị Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Tùng D, sinh ngày 10/11/2009 cho đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của Pháp luật.

+ Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 15/3/2006 cho đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của Pháp luật.

Chị Nguyễn Thị Thanh S và anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị S, anh T có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh S và anh Nguyễn Văn T yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của hai vợ chồng như trong biên bản phân chia tài sản chung và nợ chung lập ngày 13/6/2019:

+ Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T được sở hữu 01 thửa đất và nhà trên đất tại bản Cánh Kiến, xã Nà Nghịu, huyện Sông Mã, Sơn La đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 412571 do UBND huyện Sông Mã cấp ngày 22/11/2016 (tài sản đang được thế chấp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La).

+ Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn T chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La số tiền vay là 1.300.000.000đ (một tỷ ba trăm triệu đồng) và số lãi, phí phát sinh.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh S nhận nộp án phí xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002340 ngày 17 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

Chị Nguyễn Thị Thanh S được trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ