- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị T - Nông Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2019/QĐST–HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 61/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Triệu Thị T – sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn Nà B, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
* Bị đơn: Anh Nông Văn S – sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn Nà B, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Triệu Thị T và anh Nông Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị T và anh Nông Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Triệu Thị T và anh Nông Văn S có 02 con chung, con lớn tên là Nông Thị N sinh ngày 21/10/2014, con nhỏ tên là Nông Thị Tố U sinh ngày 12/7/2016. Khi ly hôn chị T và anh S thỏa thuận, thống nhất: Giao con chung Nông Thị N cho anh Nông Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; giao con chung Nông Thị Tố U cho chị Triệu Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị T và anh S đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T và anh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị T phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm; Anh Nông Văn S phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận việc chị Triệu Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ án ly hôn với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị T đã nộp theo biên lai số 06102 ngày 24/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Triệu Thị T được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + BBGN 1; - VKSND huyện Chợ Đồn 1; - THADS H. Chợ Đồn 1; - UBND xã B (Nơi đăng ký kết hôn) 1 ; - Các đương sự 2; - Lưu HS, VT 2. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Đình Hưng |