vanban.org

Quyết định 70/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Hồng L và anh Phạm Văn Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Dương Thị Hồng L và anh Phạm Văn Tr nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Hồng L và anh Phạm Văn Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 70/2019/QĐST-HNGĐ
Cẩm Xuyên, ngày 31 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2019/TLST/HNGĐ ngày 7 tháng 3 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị Hồng L, sinh năm 1976

Trú quán: thôn 10, xã Cẩm Trung, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Phạm Văn Tr, sinh năm 1972

Trú quán: thôn 10, xã Cẩm Trung, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Hồng L và anh Phạm Văn Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về tình cảm: Chị Dương Thị Hồng L và anh Phạm Văn Tr nhất trí thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị Dương Thị Hồng L và anh Phạm Văn Tr thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung gồm: Cháu Phạm Thái Ph, sinh ngày 8/3/1998, cháu Phạm Thái V, sinh ngày 28/8/2009 và cháu Phạm Huyền M, sinh ngày 28/12/2013.

Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Lê và anh Trinh như sau:

Giao cháu Phạm Thái V, sinh ngày 28/8/2009 cho chị Dương Thị Hồng L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Thái V trưởng thành.

Giao cháu Phạm Huyền M, sinh ngày 28/12/2013 cho anh Phạm Văn Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục.Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Huyền M trưởng thành.

Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị L và anh Tr có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm.

Còn cháu Phạm Thái Phong, sinh ngày 8/3/1998 đã đủ tuổi trưởng thành ở với ai là tùy thuộc vào ý chí của cháu.

3. Về tài sản: Chị Dương Thị Hồng L và anh Phạm Văn Tr thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có tạo lập được một số tài sản chung và nợ chung nhưng vợ chồng tự thỏa thuận phân chia như trong Biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung và nợ chung của vợ chồng lập ngày 15 tháng 4 năm 2019. Chị Dương Thị Hồng L và anh Phạm Văn Tr đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng vào Quyết định. Về việc phân chia tài sản chung như sau:

Anh Phạm Văn Tr được quyền quản lý và sử dụng 01 ngôi nhà đổ bằng kiên cố có diện tích 100m2 và các công trình phụ cần liền kề.

- 01 mảnh đất có diện tích 400m2 địa chỉ tại thôn 10, xã Cẩm Trung, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, đất mua của ông Phạm Văn Hạnh đang làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- 01 ti vi, 01 tủ lạnh, 01 điều hòa, 01 máy tính để bàn. Chị Dương Thị Hồng L được quyền quản lý và sử dụng 01 máy in Canon 2900.

4. Về nghĩa vụ trả các khoản nợ chung của vợ chồng: Chị Dương Thị Hồng L có trách nhiệm trả nợ cho Hợp tác xã Trung Lạc số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi phát sinh. Anh Phạm Văn Tr có trách nhiệm đưa lại cho chị Dương Thị Hồng L số tiền 10.000.000đ (Mươi triệu đồng).

5. Về án phí: Chị Dương Thị Hồng L và anh Phạm Văn Tr thống nhất thỏa thuận chị Dương Thị Hồng L có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 0005420 ngày 7/3/2019. Trả lại cho chị Dương Thị Hồng L 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật anh Phạm Văn Tr có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Phạm Văn Tr theo quy định của luật đất đai hiện hành.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưởng chế Thi hành án theo quy định tại các điều 6; điều 7 và điều 9 luật Thi hành án dân sự, thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự. Sau khi án có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ