- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Hoàng Minh G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2019/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2019/TLST- HNG ngày 01 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1978, địa chỉ: TDP Q, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình
Bị đơn: Anh Hoàng Minh G, sinh năm 1977, địa chỉ: TDP Q, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Hoàng Minh G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị N và anh Hoàng Minh G nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N và anh G thống nhất vợ chồng có 02 con chung Hoàng Trần Ngọc A, sinh ngày 10/01/2005 và Hoàng Trần Hoài T, sinh ngày 20/10/2013. Anh chị thỏa thuận giao con Hoàng Trần Ngọc A cho anh Hoàng Minh G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao con Hoàng Trần Hoài T cho chị Trần Thị N chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên thống nhất thỏa thuận không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Chị N, anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N, anh G thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị N và anh Giáo thỏa thuận giao cho chị N chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0003119 ngày 01/4/2019. Chị N được hoàn trả lại 150.000 đồng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các đương sự; - UBND thị trấn N; - Lưu VP-HSVA. | THẨM PHÁN ( đã ký) Châu Mạnh Cường |