- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận về chia thừa kế là quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. P TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2019/QĐST-DS | P, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2019/TLST- DS ngày 17 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: à ê Th T, sinh năm 1948
- đơn: Anh ê H ng A, sinh năm 1970
- Người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan:
Ch ê Th Thu Th, sinh năm 1968
Ch à ê Th Th1, sinh năm 1977
Anh ê H ng S, sinh năm 1982
Anh ê H ng P, sinh năm 1984
Cùng đ a ch : khu phố A, phường Đ, Thành phố P, t nh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
Chia di sản thừa kế của ông ê M là ph n đất nông nghiệp có diện t ch 704m2 : 2 = 352 m2, thuộc th a đất x, tờ ản đ số y phường V (nay là th a số 1xx tờ ản đ đ a ch nh số 1y , t a lạc tại phường V, thành phố P, t nh Ninh Thuận cho 6 người g m: à ê Th T, ch ê Th Thu Th, anh ê H ng A, ch ê Th Thu Th1, anh ê H ng S, anh ê H ng P, mỗi người được nhận 58,6 m2.
Ch ê Th Thu Th, ch ê Th Thu Th1, anh ê H ng S, anh ê H ng P đ ng ý tặng cho ph n thừa kế của mình cho à ê Th T. à ê Th T đ ng ý nhận kỷ ph n được tặng cho.
Như vậy à ê Th T có quyền s dụng ph n đất nông nghiệp có diện t ch 704m2 : 2 = 352 m2, thuộc th a đất số x, tờ ản đ số y phường V (nay là th a số 1xx tờ ản đ đ a ch nh số 1x , t a lạc tại phường V, thành phố P, t nh Ninh Thuận. Cộng với Ph n à được chia di sản thừa kế của ông ê M là 58,6 m2 và Ph n di sản do các con à cho tặng. Tổng cộng à ê Th T có quyền s dụng 645,4 m2 đất.
à ê Th T có quyền s dụng th a 6xx (tách từ th a 1xx tờ ản đ đ a ch nh số 1x phường V, thành phố P diện t ch 645,4 m2 theo Tr ch lục ản đ đ a ch nh có h sơ số 53xx/VPĐKĐĐNT- CNPRTC của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận chi nhánh P.
V tr tứ cận th a đất số 6xx (tách từ th a 1xx tờ ản đ đ a ch nh số 1x phường V:
Phía Đông giáp thửa 62y.
Phía Tây giáp đường đi.
Phía Nam giáp thửa 60y
Phía Bắc giáp đường Tr.
Anh Lê Hùng A có quyền s dụng th a 6yy (tách từ th a 1xx tờ ản đ đ a ch nh số 1x phường V, thành phố P diện t ch 58,6 m2 theo Tr ch lục ản đ đ a ch nh có h sơ số 53xy/VPĐKĐĐNT- CNPRTC của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận chi nhánh P.
V tr tứ cận th a đất 6yy (tách từ th a 1xx tờ ản đ đ a ch nh số 1x phường V:
Phía Đông giáp thửa 35y.
Phía Tây giáp thửa 62y.
Phía Nam giáp thửa 60y
Phía Bắc giáp đường Tr.
à ê Th T và anh Lê Hùng A có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất. (có Trích lục ản đ đ a ch nh đ nh kèm .
Về chi ph đo đạc, đ nh g a tài sản: Chi ph đo đạc, đ nh g a tài sản là 3.095.000 đ ng do anh ê H ng S nộp thay à ê Th T. Bà T có ngh a vụ hoàn lại
2
cho anh S 2.579.000 đ ng, anh ê H ng A có ngh a vụ hoàn lại cho anh ê H ng S 516.000 đ ng.
Về án ph : à ê Th T do là người cao tuổi nên được miễn án ph dân sự sơ thẩm theo điều 12 Ngh quyết 326 của Uỷ an thường vụ Quốc Hội về án ph , lệ ph Toà án. Hoàn lại cho à ê Th T 300.000 đ ng theo iên lai thu tiền số 0018503 ngày 18/5/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố P.
Anh Lê Hùng A phải ch u án ph dân sự sơ thẩm đối với 58,6 m2 đất được nhận, tr giá tài sản: 70.000 đ ng/m2 x 58,6 m2 = 4.102.000 đ ng. Anh ê H ng A phải ch u án ph dân sự sơ thẩm là 150.000 đ ng.
“ Kể từ ngày bản án, quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy đ nh khác”.
“Trường hợp ản án, quyết đ nh, được thi hành theo quy đ nh tại điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6,7 và 9 uật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy đ nh tại điều 30 uật thi hành án dân sự”
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.PR-TC; - ưu h sơ vụ án. 3 | THẨM PHÁN Ninh Th Ki u Hạnh |