vanban.org

Quyết định 70/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T-Nguyễn Thị N"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!
Số: 70/2019/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!!

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 2308/2005/DSST ngày 17/8/2005 về việc tranh chấp “Thừa kế”;

Xét thấy:

Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã tống đạt hợp lệ:

- Giấy triệu tập đề ngày 16/10/2018 đến Tòa vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 09/11/2018 và Giấy triệu tập đề ngày 26/11/2018 đến Tòa vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 24/12/2018 cho các ông/bà Đào Thị S, Nguyễn Kim H, Nguyễn Thoại Ngọc N là người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn Th.

Tuy nhiên, các ông/bà Đào Thị S, Nguyễn Kim H, Nguyễn Thoại Ngọc N không đến Tòa theo triệu tập của Tòa án thuộc trường hợp nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt (không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt) theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 2308/2005/DSST ngày 17/8/2005 về việc tranh chấp “Thừa kế”, giữa:

-!Nguyên!đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1931 (Ông Th đã chết năm 2005 theo Giấy chứng tử số 02 thuộc quyển số 01 đăng ký ngày 16/01/2006 của Ủy ban nhân dân Phường A, thị xã VT, tỉnh Hậu Giang).

Địa chỉ: Số 25 THĐ, khu vực W, Phường A, thị xã VT, tỉnh Hậu Giang.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Thanh:

1/ Bà Đào Thị S, sinh năm 1941

2/ Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1972

3/ Bà Nguyễn Thoại Ngọc N, sinh năm 1980

Cùng cư trú tại: Số 383 THĐ, kv2, Phường A, thành phố VT, tỉnh Hậu Giang.

-!Bị!đơn:

1/ Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm: 1944

2/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957

Cùng địa chỉ: Số 7/3 khu phố R, thị trấn HM, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh.

-!Người!có!quyền!lợi,!nghĩa!vụ!liên!quan:!

1/ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1932.

Địa chỉ: Số 42/2B XTĐ, xã TX, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1936.

Địa chỉ: Số 6A NTN, phường BN, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

3/ Bà Nguyễn Thị Ph

Địa chỉ: Số 9 ĐT, xã LD, huyện TB, tỉnh Tây Ninh.

4/ Bà Nguyễn Thị X, sinh năm: 1957.

5/ Ông Nguyễn Minh L, sinh năm 1980.

6/ Bà Nguyễn Thị Xuân L, sinh năm: 1983.

7/ Ông Nguyễn Minh Kh, sinh năm: 1985.

8/ Bà Nguyễn Thị Minh Ch, sinh năm: 1989.

9/ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1940.

10/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1969.

11/ Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm: 1972.

12/ Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm: 1975.

Cùng địa chỉ: 7/3 khu phố 4, thị trấn HM, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.!Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:!

Về án phí dân sự sơ thẩm: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 50.000 (năm mươi ngàn) đồng ông Nguyễn Văn Th đã đóng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 025411 ngày 05/8/2002, quyển số 000509 của Thi hành án huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

!

Cỡ chữ