- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Lê Thị Ngon tranh chấp chia tài sản chung, chia thừa kế với Nguyễn Văn Phong"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 87/2019/TLST- DS ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc tranh chấp “chia tài sản chung và chia di sản thừa kế”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2019/QĐST- DS | Thạnh Phú, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn bà Lê Thị N đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn anh Nguyễn Thanh P không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị Mỹ P đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu độc lập. Việc bà Lê Thị N rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Mỹ P rút toàn bộ yêu cầu độc lập về việc tranh chấp “chia tài sản chung và chia di sản thừa kế” là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp theo qui định điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 87/2019/TLST- DS ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc tranh chấp “chia tài sản chung và chia di sản thừa kế”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1942; địa chỉ: 73/2 ấp TTT, Thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1972; địa chỉ: 25/1 ấp TTH, Thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm: 1987; cùng địa chỉ: 25/1 ấp TTH, Thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị Mỹ P ủy quyền cho bà Lê Thị N tham gia tố tụng.
- Chị Lê Thị S, sinh năm 1987; địa chỉ: 25/1 ấp TTH, Thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bà Hồ Thị Nh, sinh năm 1947; địa chỉ: 18/2 ấp AT, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1974; địa chỉ: ấp TPĐB, xã MĐ, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.
- Anh Nguyễn Văn C, sinh năm: 1979; địa chỉ: ấp 5, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bà Kiều Thị Ng, sinh năm 1947; địa chỉ: 536 Tổ 16 ấp Trần Cao Vân, xã BHII, huyện TN, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Nguyễn Thị H1 (Ngô Thị H1), sinh năm 1967; địa chỉ: 587/18 Trần Cao Vân, xã BHII, huyện TN, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Võ Thị C, sinh năm: 1943 và anh Võ Khắc V, sinh năm: 1983; cùng địa chỉ: 138/4 ấp TT, Thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung.
Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho bà Lê Thị N là 9.000.000 đ (chín triệu đồng) theo Biên lai thu số 0021307 ngày 20 tháng 8 năm 2014 và 1.285.000 đ (một triệu hai trăm tám mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0021493 ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho anh Nguyễn Văn H là 1.285.000 đ (một triệu hai trăm tám mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0021479 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho chị Nguyễn Thị Mỹ P là 1.285.000 đ (một triệu hai trăm tám mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0021480 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản bà Lê Thị N phải chịu và đã nộp xong.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Cẩm Nhung |