vanban.org

Quyết định 70/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 29/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Mã Ngọc H, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Số 223/5, ấp Tân T, xã Tân P, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Nguyễn Hữu C, sinh năm: 1972; Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 230/5, ấp Tân T, xã Tân P, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2019/QĐST-DSLai Vung, ngày 29 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Mã Ngọc H, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Số 223/5, ấp Tân T, xã Tân P, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Nguyễn Hữu C, sinh năm: 1972; Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số 230/5, ấp Tân T, xã Tân P, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà H yêu cầu bà T trả cho bà H vốn vay 35.000.000 đồng, lãi là 2.450.000đ. Cộng chung vốn, lãi là 37.450.000 đồng.

Bà T đồng ý trả cho bà H vốn vay 35.000.000 đồng, lãi là 2.450.000đ. Cộng chung vốn, lãi là 37.450.000 đồng.

Bà H, bà T không yêu cầu gì đối với ông Nguyễn Hữu C.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà H mà bà T chưa thi hành số tiền 37.450.000 đồng thì hàng tháng bà T còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành đến khi thi hành án xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 936.300 đồng; bà H được nhận lại số tiền 936.500 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001700 ngày 26/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ