- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” Nguyễn Văn T - Nguyễn Thanh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2019/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 26 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 255/2019/TLST-DS, ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962
Địa chỉ: 105 ấp 7 (CT), xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh K, sinh năm 1968
Địa chỉ: 409 ấp 5 (BĐ), xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1958
Địa chỉ: 180 ấp 5, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thanh K và ông Nguyễn Văn B chịu trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền là 17.000.000 đồng. Thời gian trả như sau:
- Ngày 16/02/2020: Ông Nguyễn Thanh K và ông Nguyễn Văn B chịu trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 8.500.000 đồng.
- Ngày 16/8/2020: Ông Nguyễn Thanh K và ông Nguyễn Văn B chịu trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 8.500.000 đồng.
Ghi nhận việc ông Nguyễn Văn T không yêu cầu vợ của ông Nguyễn Thanh K và vợ của ông Nguyễn Văn B cùng liên đới trả nợ.
Ghi nhận việc ông Nguyễn Văn T không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.
Kể từ ngày tiếp theo ngày hết hạn trả tiền của từng lần cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành được giảm 50% là 425.000 đồng, ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 615.000 đồng theo biên lai thu số 0005562 ngày 11/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền 190.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Nguyễn Yến Phƣơng |