- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn Bùi Thị Th và Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2019/HNGĐ | Cao Ph, ngày 07 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2019/HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh ngày 01/01/1983; Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh ngày 09/10/1976; Cùng cư trú tại: Xóm D, xã Bắc Ph, huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Có 02 con chung, cháu Bùi Thị X, sinh ngày 19/7/2001 (đã trưởng thành đủ 18 tuổi) và cháu Bùi Đức A, sinh ngày 05/8/2009. Giao cho anh Bùi Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Đức A, cho đến khi cháu Đức A trưởng thành. Anh T chưa yêu cầu chị Th phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Th có quyền thăm nom con chung theo luật định. 2.3 Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về công nợ chung: Các đương sự không nợ tổ chức tín dụng và cá nhân nào khác. 2.5 Về án phí: Chị Bùi Thị Th tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000924 ngày 02 tháng 7 năm 2019. Trả lại cho chị Th 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Hòa Bình - VKSND huyện Cao Ph - Các đương sự - UBND xã Chí Th, H. Lạc S - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |