vanban.org

Quyết định 70/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Th và anh Hà Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về nuôi con chung: Chị Th và anh H có 01 con chung là cháu Hà Đức B, sinh ngày 07/8/2007. Khi ly hôn anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bình đến khi thành niên. Chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh H không yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình giữa chị Phùng Thị Th và anh Hà Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Th và anh Hà Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2019 /QĐST-HNGĐT, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Th, sinh năm 1988;

Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1986.

Đều ở địa chỉ: Xóm C 3, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Th và anh Hà Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nuôi con chung: Chị Th và anh H có 01 con chung là cháu Hà Đức B, sinh ngày 07/8/2007. Khi ly hôn anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bình đến khi thành niên. Chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh H không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Chị Th và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Th tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Th đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2018/0000889 ngày 21/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả lại cho chị Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”

Cỡ chữ