- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn M - Phạm Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn M và chị Phạm Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 11 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2018/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa những người yêu cầu:
1. Anh Phạm Văn M, sinh năm 1985;
Nơi cư trú: xóm 5, thôn A, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Phạm Thị D, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: xóm 7, thôn T1, xã V1, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn M và chị Phạm Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nuôi con chung:
2.1.1. Chị Phạm Thị D trực tiếp nuôi dạy hai con chung là Phạm Phương Th, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2011 và Phạm Thu H, sinh ngày 01 tháng 3 năm 2013.
2.1.2. Anh Phạm Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung số tiền 750.000 đồng (bẩy trăm năm mươi ngàn đồng)/01 tháng/01 con (hai con là 1.500.000 đồng/01 tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2018 đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Phạm Văn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Anh Phạm Văn M và chị Phạm Thị D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
2.2. Về chia tài sản chung:
Anh Phạm Văn M và chị Phạm Thị D không yêu cầu, do đó Tòa án không đặt ra giải quyết.
2.3. Về lệ phí:
Anh Phạm Văn M và chị Phạm Thị D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, chuyển số tiền 300.000 đồng anh Phạm Văn M và chị Phạm Thị D đã nộp tạm ứng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006928, 0006929 đề ngày 13 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; Giấy CNKH số 56, quyển số 01); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dƣơng |