vanban.org

Quyết định 70/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà D và ông D theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 39; Quyển số 01/2007 ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bà D và ông D xác định có 03 con chung là các cháu Trần S, sinh ngày: 18/4/2007; Trần Lê V, sinh ngày: 26/11/2008 và Trần Lê My, sinh ngày: 26/11/2008. Bà D và ông D thỏa thuận: Bà D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 cháu là Trầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà D và ông D theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 39; Quyển số 01/2007 ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
  • Căn cứ chính? Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 70/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 2, ngày 14 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà D, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Căn hộ chung cư X, phường A, Quận 2, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

Ông D, sinh năm: 1976;

Địa chỉ: Căn hộ chung cư X, phường A, Quận 2, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 54, 56, 57, 58, và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà D và ông D theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 39; Quyển số 01/2007 ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Bà D và ông D chấm dứt quan hệ hôn nhân kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2018.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà D và ông D xác định có 03 con chung là các cháu Trần S, sinh ngày: 18/4/2007; Trần Lê V, sinh ngày: 26/11/2008 và Trần Lê My, sinh ngày: 26/11/2008. Bà D và ông D thỏa thuận: Bà D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 cháu là Trần Lê Vy và Trần Lê M. Ông D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Trần S. Bà D và ông D thỏa thuận không thực hiện việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Bà D và ông D được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, nhưng không được làm những gì ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất và tinh thần của con chung.

Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.2. Về tài sản chung: Bà D và ông D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

2.3. Về nợ chung: Bà D và ông D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí:

Về án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà D và ông D mỗi người phải chịu 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng. Ghi nhận sự tự nguyện bà D chịu án phí hôn nhân cho ông D. Cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AE/2014/0008884 ngày 31tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án quận 2. Hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng cho bà D.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ