vanban.org

Quyết định 70/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Trần Quốc M. 2.

Về quan hệ con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Trần Quốc T, sinh ngày 18/10/2006 và Trần Mạnh H, sinh ngày 01/4/2008. Hai bên đương sự thỏa thuận giao hai con chung cho chị Phạm Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc M có nghĩa vụ cấp dưỡng …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn chị Phạm Thị L và bị đơn anh Trần Quốc M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Trần Quốc M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 70/2018/QĐST- HNGĐ
Ba Đồn, ngày 21 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L - sinh năm 1982. Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường T, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Trần Quốc M - sinh năm 1981. Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường T, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Trần Quốc M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Trần Quốc T, sinh ngày 18/10/2006 và Trần Mạnh H, sinh ngày 01/4/2008. Hai bên đương sự thỏa thuận giao hai con chung cho chị Phạm Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc M có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 10/2018 cho đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để nuôi sống bản thân. Sau ly hôn anh Trần Quốc M có quyền qua lại thăm nom con, không ai được ngăn cản.

- Về quan hệ tài sản: Hai bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và nộp thay anh Trần Quốc M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, để sung vào công quỹ Nhà nước. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002262 ngày 16 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B. Chị Phạm Thị L đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ