- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Bùi Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 13 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T; ĐKHKTT: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D; tạm trú: đường A1, phường B1, quận C1, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn C, sinh năm 1979; ĐKHKTT: thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Hải Dương; tạm trú: Số 18/42A đường A1, phường B1, quận C1, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Bùi Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Văn C thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Văn C có hai con chung là Bùi Phạm Nhật H, sinh ngày 09/11/2007 và Bùi Duy A, sinh ngày 14/5/2015. Chị T và anh C thỏa thuận giao hai con Bùi Phạm Nhật H và Bùi Duy A cho chị T trực tiếp nuôi đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về việc chia tài sản: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Văn C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T và anh Bùi Văn C mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị T nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Phạm Thị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 11953 ngày 07/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND xã B, huyện C, tỉnh D; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Minh Thu |