- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Ngọc T - Huỳnh Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Huỳnh Ngọc M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc T – sinh năm 1974 - Địa chỉ: Đường A, phường X, quận K, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc M – sinh năm 1971 - Địa chỉ: Đường H, phường N, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Huỳnh Ngọc M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Huỳnh Ngọc M thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Huỳnh Ngọc M xác định vợ chồng có 01 con chung là Huỳnh Ngọc P, sinh ngày 13 tháng 6 năm 1992. Cháu Huỳnh Ngọc P hiện nay đã đủ tuổi thành niên nên tự quyết định cuộc sống của mình.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Huỳnh Ngọc M xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Huỳnh Ngọc M xác định vợ chồng không có nợ chung.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Phạm Thị Ngọc T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003375 ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu. Bà Phạm Thị Ngọc T được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND phường G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Thảo |