- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n HuyÖn Yªn Thµnh TØnh NghÖ An | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 70/2018/Q§ST- HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2018/TLST- HNGĐ ngày 4 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị V - sinh ngày 18/4/1995.
Địa chỉ: xóm Q, xã K, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Nghề nghiệp: Làm ruộng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H - sinh ngày 06/01/1991. Địa chỉ: xóm Q, xã K, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Nghề nghiệp: Làm ruộng.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Xuân H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về quan hệ con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Xuân Q(Giới tính: nam), sinh ngày 22/8/2012 cho anh Nguyễn Xuân H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Phạm Thị V cho đến khi có yêu cầu.
Chị Phạm Thị V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không được ai cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Chị Phạm Thị V và anh Nguyễn Xuân H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị V nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An, theo biên lai nộp tiền số: 0003373 ngày 4/4/2018. Trả lại cho chị Phạm Thị V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS ND Yên Thành - Lưu HS - Vào kết quả - Chi cục THADS - Yên Thành - UBND xã K(nơi ĐKKH) | (Đã ký) Vò Anh Ngäc |