- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình li hôn La Thị Đ - Sầm Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị Đ và anh Sầm Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Số: 70/2018/QĐST-HNGĐ | Văn Bàn, ngày 30 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018. Giữa: + Nguyên đơn: Chị La Thị Đ, sinh năm 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 2, xã M, huyện V, tỉnh L. Chỗ ở hiện tại: Thôn 2 M, xã M, huyện V, tỉnh L. + Bị đơn: Anh Sầm Văn Q, sinh năm 1989. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 2, xã M, huyện V, tỉnh L. Hiện đang cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy số 1 tỉnh L. Địa chỉ: Thôn L, xã X, huyện B, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị Đ và anh Sầm Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị La Thị Đ và anh Sầm Văn Q thuận tình ly hôn. + Về con chung: Chị La Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Sầm Thị Thúy U, sinh ngày 06 tháng 5 năm 2010 và cháu Sầm Quốc B, sinh ngày 22 tháng 02 năm 2013, đến khi cháu U, cháu B đủ 18 tuổi. Anh Sầm Văn Q không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. + Về án phí: Chị La Thị Đ nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: AB/2012/ 0006764 ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Chị La Thị Đ được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Anh Sầm Văn Q không phải nộp áp phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - VKSND; - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Triệu Vĩnh Thái |