vanban.org

Quyết định 70/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Duy B.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Duy B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Duy B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2018/QĐST-HNGĐThanh Chương, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2018 TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị; Trần Thị Th, sinh năm 1989 Địa chỉ: Xóm Đồng Trổ, xã ĐT, huyện YT, tỉnh Nghệ An 2. Bị đơn: Anh; Nguyễn Duy B, sinh năm 1982 Địa chỉ: Xóm Yên Quang, xã TY, huyện TC, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Duy B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Nguyễn Duy B.

2.2. Về trách nhiệm nuôi con: Hai đương sự thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Duy Th, sinh ngày 15/7/2009. Ly hôn giao cháu Nguyễn Duy Th cho anh Nguyễn Duy B trực tiếp nuôi dưỡng.

Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Trần Thị Th.

Chị Trần Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không được ai cản trở.

2.3. Về chia tài sản chung: Các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Th phải chịu: 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí xin ly hôn. Chị Trần Thị Th, được trừ đi: 150.000 đồng ( một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp, trả lại cho chị Trần Thị Th, số tiền 150.000 đồng ( Một trăm, năm mươi ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001271 ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ