- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Hà Văn H và bị đơn: Bà Đào Thị T .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 05 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hà Văn H - SN: 1987 Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Bà Đào Thị T - SN: 189 Địa chỉ: Thôn 4, xã L, huyện PR, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 72; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Hà Văn H và bị đơn: Bà Đào Thị T .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn H và bà Đào Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cháu Hà Thủy T, sinh ngày 02/11/2013 cho bà Đào Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Hà Thủy T mà không ai được quyền cản trở.
Về nợ chung, tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hà Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên thu tiền số 026224 ngày 03/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Ông H được trả lại số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND Huyện Phú Riềng; - UBND xã Long Tân, Phú Riềng - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - Lưu; | THẨM PHÁN Lê Quang Ninh |