- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H xin ly hôn anh Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA Số: 70/2018/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Sơn, ngày 17 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đào Thị Thu Thủy Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hằng
2. Ông Nguyễn Văn Long
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2018/TLST - HNGĐ ngày 09/4/2018 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm 1972. Địa chỉ: xã M, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Anh Lê Văn T
- sinh năm 1969.
Địa chỉ: xã M, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Văn T.
- Về con chung: Công nhận vợ chồng có 02 con chung là Lê Văn T1 - sinh ngày 07/12/1995 và Lê Thị Hồng N - sinh ngày 04/5/2002.
Chị Lê Thị H và anh Lê Văn T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:
Chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thị Hồng N và anh Lê Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Đối với cháu Lê Văn T1, hiện nay đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Lê Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay, nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn T thỏa thuận: Chị H nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001589 ngày 09/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn. Chị Lê Thị H đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Đông Sơn; - Các đương sự; - Chi cục THADSH. Đông Sơn; - UBND xã M, huyện Đông Sơn; - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦTỌA PHIÊN TÒA ( Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |