- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh Tấn, Ngô Thị Thấm"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!CHÂU!THÀNH! TỈNH!LONG!AN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 31 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT!ĐỊNH!!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Trí Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Võ Thị Trong 2. Bà Huỳnh Thị Ngọc Hương Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2018/TLST-HN ngày 26 tháng 3 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Minh T. Địa chỉ: ấp 2, xã M, huyện T, tỉnh Long An. Bị đơn: Bà Ngô Thị T. Địa chỉ: ấp 2, xã M, huyện T, tỉnh Long An. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Trần Minh T và bà Ngô Thị T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trần Minh Lợi, sinh ngày 10/02/2006; Trần Minh Lộc, sinh ngày 09/10/2008 và Trần Thị Bảo Ngọc, sinh ngày 12/9/2013 cho ông T nuôi (các con hiện do ông T nuôi dưỡng). Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Không ai được lợi dụng việc thăm nom con hoặc việc trực tiếp nuôi con để cản trở việc nuôi con hoặc việc thăm nom con, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bên còn lại. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định. Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Hai đương sự thỏa thuận ông T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002125 ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh - Viện kiểm sát huyện - Chi cục THA dân sự huyện - Các đương sự; - Ubnd xã Hòa Phú - Lưu (hồ sơ, án văn) | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! (ĐÃ!KÝ)! ! ! Nguyễn!Bảo!Trí! |