vanban.org

Quyết định 70/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu A, sinh năm: 1978; Bị đơn: Anh Trần Quang Ch, sinh năm: 1975; Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã Th H, huyện BĐ, tỉnh B Ph.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị Thu A và anh Trần Quang Ch. Về con chung: Giao 01 con chung tên Trần Quang Kh, sinh ngày: 10/6/2006 cho chị A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Kh đủ 18. anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu A, sinh năm: 1978; Bị đơn: Anh Trần Quang Ch, sinh năm: 1975; Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã Th H, huyện BĐ, tỉnh B Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2018/QĐST-HNGĐBù Đốp, ngày 26 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2018/TB-TLVA ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu A, sinh năm: 1978; Bị đơn: Anh Trần Quang Ch, sinh năm: 1975; Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã Th H, huyện B Đ, tỉnh B Ph. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu A, sinh năm: 1978; Bị đơn: Anh Trần Quang Ch, sinh năm: 1975; Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã Th H, huyện BĐ, tỉnh B Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị Thu A và anh Trần Quang Ch.

- Về con chung: Giao 01 con chung tên Trần Quang Kh, sinh ngày: 10/6/2006 cho chị A được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Kh đủ 18. anh Ch không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản, nợ chung: Chị A, anh Ch tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B Đ ngày 27/02/2018 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016831. Chi cục thi hành án dân sự huyện B Đ trả lại cho cho chị A 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ