vanban.org

Quyết định 70/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hoàng Hải T, sinh năm 1990; trú tại: Số xx đường N, phường x, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng và anh Lưu Hùng N, sinh năm 1989; địa chỉ: Tiểu đoàn xx, Trung đoàn xxx, Sư đoàn xxx Quân chủng P (thôn X, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: N đơn: Chị Nguyễn Hoàng Hải T, sinh năm 1990; trú tại: Số xx đường N, phường x, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, có mặt tại phiên tòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn hoàng Hải t - Lưu Hùng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hoàng Hải T, sinh năm 1990; trú tại: Số xx đường N, phường x, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng và anh Lưu Hùng N, sinh năm 1989; địa chỉ: Tiểu đoàn xx, Trung đoàn xxx, Sư đoàn xxx Quân chủng P (thôn X, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 70/2018/QĐST-HNGĐA, ngày 09 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, HẢI PHÒNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hải.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đàm Công Du;

Ông Vũ Văn Thôn.

Căn cứ Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 8 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hoàng Hải T, sinh năm 1990; trú tại: Số xx đường N, phường x, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng và anh Lưu Hùng N, sinh năm 1989; địa chỉ: Tiểu đoàn xx, Trung đoàn xxx, Sư đoàn xxx Quân chủng P (thôn X, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- N đơn: Chị Nguyễn Hoàng Hải T, sinh năm 1990; trú tại: Số xx đường N, phường x, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, có mặt tại phiên tòa.

- Bị đơn: Anh Lưu Hùng N, sinh năm 1989; địa chỉ: Tiểu đoàn xx, Trung đoàn xxx, Sư đoàn xxx Quân chủng P (thôn X, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng), có mặt tại phiên tòa.

3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hoàng Hải T và anh Lưu Hùng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Hoàng Hải T và anh Lưu Hùng N thỏa thuận: Giao con Lưu Minh K, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2016 cho chị Nguyễn Hoàng Hải T nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc anh Lưu Hùng N cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Hoàng Hải T và anh Lưu Hùng N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Hoàng Hải T nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị Nguyễn Hoàng Hải T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002781 ngày 22 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Hoàng Hải T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ