vanban.org

Quyết định 70/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị M, sinh năm: 1993 Nơi cư trú: Thôn S, xã Đ, thành phố V, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Anh Trương T, sinh năm: 1984 Hộ khẩu thường trú: Thôn S, xã Đ, thành phố V, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố H, phường N, thành phố V, tỉnh Khánh Hòa. 2. Công nhận sự thoả thuận giữa c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị M ly hôn anh Trương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH KHÁNH HOÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2017/QĐST-HNGĐV, ngày 11 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH KHÁNH HÒA Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: * Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hồng Công * Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Xuân Hoàng 2. Bà Võ Thị Diệu Thảo

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố V.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố V tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Khánh - Kiểm sát viên. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 166/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị M, sinh năm: 1993 Nơi cư trú: Thôn S, xã Đ, thành phố V, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh Trương T, sinh năm: 1984 Hộ khẩu thường trú: Thôn S, xã Đ, thành phố V, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố H, phường N, thành phố V, tỉnh Khánh Hòa. 2. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự như sau: 2.1. Về con chung: Chị Phan Thị M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Trương A, sinh ngày: 10/4/2015. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phan Thị M về việc không yêu cầu anh Trương T cấp dưỡng nuôi con. * Vì lợi ích của con, hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này. 2.2. Về tài sản chung: Chị Phan Thị M và anh Trương T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét. 2.3. Về nợ chung: Ngày 18/8/2017, chị Phan Thị M và anh Trương T đã trả hết nợ cho Ngân hàng Y tỉnh Khánh Hòa phòng giao dịch V; Ngân hàng không yêu cầu Tòa án giải quyết khoản nợ vay giữa Ngân hàng với hộ chị M và anh T nên Hội đồng xét xử không xét. 2.4. Về án phí: Chị Phan Thị M phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0011786 ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố V. Chị M đã nộp đủ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ