- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị B và anh Bùi Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH Số: 70/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tân Lạc, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị B, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm C, xã Đ, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: Xóm C, xã Đ, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị B và anh Bùi Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Bùi Thị B và anh Bùi Văn Đ thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con là Bùi Quốc C, sinh ngày 19/10/2012 và chưa yêu cầu anh Bùi Văn Đ cấp dưỡng nuôi con; anh Bùi Văn Đ có quyền thăm nom con sau khi ly hôn. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị Bùi Thị B tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền chị Bùi Thị B đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001376 ngày 13/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; chị B được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hòa bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Đông Lai (ĐKKH ngày 12/11/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Mạnh |