vanban.org

Quyết định 70/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn T Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị T - Bùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƢỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70 /2017/QĐST-HNGĐBT, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2017/TLST/ HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017 giữa :

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T; Sinh năm: 1993

ĐKHKTT: Thôn M, xã ĐQ, huyện BT, Thanh Hóa.

Nơi cư trú: Thôn T, xã ÁT, huyện BT, Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Bùi Văn T; Sinh năm: 1992

Nơi cư trú: Thôn M, xã ĐQ, huyện BT, Thanh Hóa.

Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh

Bùi Văn T.

* Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Huyền T, sinh ngày 06/02/2012. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Bùi Huyền T cho anh Bùi Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh T không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Bùi Thị T có quyền đi lại chăm sóc con chung, anh Bùi Văn T không được ngăn cấm

* Về tài sản: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn T thỏa thuận: Chị Bùi Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ. Trả lại 150.000đ cho chị Bùi Thị T tại biên lai thu số: AA/2015/0004769 ngày 17/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ