- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ Toán + Oanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 -THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 7/2025/QĐST- DS | Thanh Hóa, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST- DS ngày 11 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Đồng nguyên đơn: Ông Trịnh Trọng T, sinh năm 1958;
Bà Phạm Thi O, sinh năm 1961;
Cùng địa chỉ: SN 09, ngõ 656, Tổ dân phố Tân Phong, Xã Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1948
Địa chỉ: SN 272, đường Nguyễn Quốc Đạt,Tổ dân phố Tân Phong, xã Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền nợ: Tính đến ngày 14/8/2025, bà Lê Thị B còn nợ ông Trịnh Trọng T và bà Phạm Thị O tiền gốc còn lại 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng), không tính lãi xuất.
2.2 Về phương thức thanh toán nợ: Các đương sự thống nhất thỏa thuận:
Mỗi tháng bà Lê Thị Bi phải trả cho ông Trịnh Trọng T, bà Phạm Thị O số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) vào ngày 25 hàng tháng cho đến khi bà Lê Thị B thanh toán xong khoản nợ. Thời gian trả tháng đầu tiên là ngày 25/8/2025.
Trường hợp quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bà Lê Thị Bi vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì ông T, bà O được quyền yêu cầu bà Bình trả toàn bộ số nợ gốc một lần và được quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
2.3.Về án phí: Ông Trịnh Trọng T, bà Phạm Thị O và bà Lê Thị Bi được miễn tiền án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKS khu vực 3 – Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THA DS tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thanh T |