vanban.org

Quyết định 7/2019/QĐST-HN — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh CQC và chị BTL. 2.

Các đương sự; TAND. Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh CQC và chị BTL. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2019/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 19 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh CQC, sinh năm 1988; HKTT và nơi ở hiện tại: Đội 6, thôn MH, xã VC, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị BTL– sinh năm 1987; HKTT: Đội 6, MH, xã VC, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 146, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/4/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh CQC và chị BTL. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Về con chung: Giao cháu CNL, sinh ngày 11/9/2014 cho chị BTL là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu CNL đủ 18 (mười tám) tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận chị BTL không yêu cầu anh CQC cấp dưỡng nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh C tự nguyện thực hiện. Anh CQC có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện anh CQCvà chị BTL không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh CQC tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0008747 ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Anh CQC đã nộp án phí đầy đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ