- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 699/2023/QĐST-HNGĐ | Quận T, ngày 17 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 622/2023/TLST-VHNGĐ ngày 05/10/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1978; Nơi thường trú: P4 tầng 3 nhà 9B, phường D, quận T, thành phố H.
- Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1979; Nơi thường trú: P4 tầng 3 nhà 9B, phường D, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Thành Chung và chị Hoàng Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và xác lập quan hệ hôn nhân ngày 20/5/2004, đăng ký kết hôn ngày 05/01/2010 tại UBND phường P, thị xã H, tỉnh A. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 01/2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Nay anh chị cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có nguyện vọng được thuận tình ly hôn. Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: tài sản chung, công nợ chung, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 09/10/2023.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành C và chị Hoàng Thị H.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Thành C và chị Hoàng Thị H cùng xác nhận có hai con chung là Nguyễn Nhật M, sinh ngày 19/10/2004 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 13/01/2009. Con chung Nguyễn Nhật M đã trưởng thành (trên 18 tuổi), sức khỏe bình thường, khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng V kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung Nguyễn Hoàng V trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
- Về cấp dưỡng: Anh C và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Thành C có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thành C và chị Hoàng Thị H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
1.4. Về công nợ chung: Anh Nguyễn Thành C và chị Hoàng Thị H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để anh Chung chịu toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 000000699455 ngày 05/10/2023 và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0013916 ngày 06/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận T, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND quận T; - Chi cục THADS quận T; - UBND phường P, thị xã H, tỉnh A số 01 ngày 05/01/2010 (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Lương Thị Thu Hà |