- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Hoàng Thị Q và ông Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 698/2019/QĐST-HNGĐ | Hóc Môn, ngày 26 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 1374/2018/TLST-HNGĐ ngày 07/12/2018 giữa: Nguyên đơn: bà Hoàng Thị Q , sinh năm 1980 Thường trú: 128 NQ, Phường 5, Quận 10, Tp. HCM Địa chỉ: 13/1P tổ 5, ấp X, xã X, huyện H, Tp. HCM. Bị đơn: ông Trần Văn T, sinh năm 1980 Thường trú: thôn P, xã H, huyện N, tỉnh N. Địa chỉ: 13/1P tổ 5, ấp X, xã X, huyện H, Tp. HCM. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Hoàng Thị Q và ông Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 02 con chung tên Trần Hoàng P, sinh ngày 09/12/2009; Trần Thị N, sinh ngày 19/5/2012. Khi ly hôn trẻ Trần Hoàng P do ông T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; trẻ Trần Thị N do bà Q trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; không bên nào cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào. Vì lợi ích con chung, sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này, khi cần thiết có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: đương sự khai không có. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000 đồng bà Q tự nguyện chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Q đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2018/0004374 ngày 07/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H do đó bà Q được hoàn lại 150.000 đồng. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HH; - UBND P.05, Q.10; (số 19, quyển số 01/2007) - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lý Thành Danh |