vanban.org

Quyết định 697/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Huyền N và anh Phạm Quang B. 2.

VKSND khu vực 5, thành phố Hà Nội; TAND thành phố Hà Nội;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huyền N - Phạm Quang B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Huyền N và anh Phạm Quang B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
Số: 697/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 653/2026/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 06 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Huyền N, sinh năm 1993 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú: Số 407-E4, tập thể T, phường T, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Số 2 hẻm 68/177/29/24, tổ 14, phường L, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Phạm Quang B, sinh năm 1984 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú và nơi ở: Số 3 ngách 188/17 phố T, phường L, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Huyền N và anh Phạm Quang B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung vợ chồng: Chị Nguyễn Huyền N và anh Phạm Quang B có 01 con chung là cháu Phạm Quang A, sinh ngày 03/4/2021. Khi ly hôn, anh B là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Quang A. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị N cho đến khi cháu Phạm Quang A thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung vợ chồng: Chị Nguyễn Huyền N và anh Phạm Quang B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Huyền N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0014691 ngày 17/6/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Hà Nội. Trả lại cho chị Nguyễn Huyền N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ