vanban.org

Quyết định 697/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1972 và

ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1971. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1972 và
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 697/2023/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án về Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số

145/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1972; Địa chỉ cư trú: số 84/11 T,

phường , quận T Thành phố H. Địa chỉ nơi ở: 1168/70 T, Phường A, quận P, Thành

phố H.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng , sinh năm 1971; Địa chỉ cư trú: số 84/11 , phường

T, quận T, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm

2015;

Căn cứ khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng

7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự

nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1972 và

ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1971.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1972 và ông Nguyễn

Hoàng S, sinh năm 1971 thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 89/1999 quyển số 02/P11 do Ủy ban nhân dân Phường

A, quận , Thành phố Hkhông còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực.

2.2. Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên tên Nguyễn Hoàng L (nam) sinh ngày

20/10/2000 (đã trưởng thành) và Nguyễn Hoàng (nữ), sinh ngày 05/02/2009.

Bà Nguyễn Thị Kiều T được quyền trực tiếp nuôi 01 (một) con chung Nguyễn

Hoàng Y (nữ), sinh ngày 05/02/2009 và có quyền yêu cầu ông Nguyễn Hoàng S cùng

các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của bà T.

Ông Nguyễn Hoàng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản

trở. Bà Nguyễn Thị Kiều T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trường hợp ông Nguyễn H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh

hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông .

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Kiều không còn đủ điều kiện trực tiếp trông

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông Nguyễn Hoàng S hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Phương thức cấp dưỡng: Bà Nguyễn Thị Kiều T không yêu cầu ông Nguyễn

Hoàng S cấp dưỡng nuôi con chung.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp

dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;

2.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

2.5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn)

đồng án phí do bà Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015381 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Bà T và ông đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kiều T số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm

mươi ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015381 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ