- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 696/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 02/8/2024.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 638/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Chị Dương Thanh V, Sinh năm: 1985.
Nơi đăng ký HKTT: Số I T, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số D nhà H tập thể Đại học T, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Anh Trần Phương M, Sinh năm: 1984.
Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: Số C ngách D Chùa B, phường K, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thanh V và anh Trần Phương M xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận H, Thành phố Hà Nội vào ngày 26 tháng 03 năm 2011. Quá trình chung sống vợ chồng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, chị V đi công tác nước ngoài một thời gian dẫn đến vợ chồng không có sự gắn bó tình cảm, không chia sẻ, không có sự quan tâm đến nhau. Vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn căng thẳng nên anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 2023 đến nay, mỗi người một nơi và không còn quan tâm đến nhau. Nay chị V, anh M xác định cuộc sống chung không hạnh phúc, đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
- [2]. Về con chung: Chị Dương Thanh V và anh Trần Phương Minh xác n có 02 con chung là cháu Trần Dương Minh T (N), sinh ngày: 24/3/2012 và cháu Trần Vũ Khôi N1 (N), sinh ngày 08/6/2016. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị V là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và anh M cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng, mỗi cháu 5.000.000 đồng/tháng. Xét việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị V, anh M là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Dương Thanh V và anh Trần Phương M không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Chị Dương Thanh V và anh Trần Phương Minh xác n không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Chị Dương Thanh V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn, anh T1 đồng ý.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thanh V và anh Trần Phương M.
- Về con chung: Xác nhận chị V và anh M có Trần Dương Minh T (N), sinh ngày: 24/3/2012 và cháu Trần Vũ Khôi N1 (N), sinh ngày 08/6/2016. Giao cho chị V là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Dương Minh T và cháu Trần Vũ Khôi N1. Ghi nhận sự tự nguyện của anh M cấp dưỡng nuôi 02 con chung, mỗi cháu là 5.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh M được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị V và anh M không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Chị V và anh M không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thanh V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị V đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0064810 ngày 25/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa (Chị V đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hường |