vanban.org

Quyết định 695/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 28/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Trịnh Quốc H đều thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị C và anh H xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Trịnh Việt D, sinh ngày 31/8/2000 (hiện cháu D đã trưởng thành) và cháu Trịnh Quang Đ, sinh ngày 20/10/2008 đang ở cùng với mẹ, Hiện các… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 695/2023/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 28 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2023.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 654/2023/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2023 giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1979; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: tổ dân phố 3, phường PĐ, quận NTL, thành phố HN. Chỗ ở hiện tại: số nhà 142 ngõ 25, tổ 5, phường KH, quận HĐ, thành phố HN.

- Anh Trịnh Quốc H, sinh năm 1973; nơi ĐKHKTT: CLN, HTM, thành phố HD; chỗ ở hiện tại: số nhà 142, ngõ 25, tổ 5 phường KH, quận HĐ, thành phố HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Nguyễn Thị C và anh Trịnh Quốc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 29/8/1998 tại Ủy ban nhân dân xã Chi Lăng Nam, Hện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương là hôn nhân hợp pháp.

Chị Nguyễn Thị C và anh Trịnh Quốc H có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Tòa án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 20/9/2023.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 20/9/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Trịnh Quốc H đều thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị C và anh H xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Trịnh Việt D, sinh ngày 31/8/2000 (hiện cháu D đã trưởng thành) và cháu Trịnh Quang Đ, sinh ngày 20/10/2008 đang ở cùng với mẹ, Hiện các con phát triển khỏe mạnh bình thường. Sau ly hôn để thuận lợi cho việc chăm sóc và học hành của con, chị C và anh H thỏa thuận giao cháu Trịnh Quang Đ cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc, chấp nhận sự tự nguyện của chị C, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định. Hiện tại chị C không có thai. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị C, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Chị C, anh H không có công nợ chung, không yêu cầu Toa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị C tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0003808 ngày 20 tháng 9 năm 2023 tại chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ