- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 695/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 482/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ”, giữa:
Người yêu cầu:
- Bà Lê Thị Thảo V, sinh năm 1990
Địa chỉ: 65 đường 37, tổ N, khu phố B, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Lương Đại P, sinh năm 1990
Địa chỉ: 1247/33/2 tổ B, khu phố T, phường P, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Bà Lê Thị Thảo V, sinh năm 1990
Địa chỉ: 65 đường 37, tổ N, khu phố B, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Lương Đại P, sinh năm 1990
Địa chỉ: 1247/33/2 tổ B, khu phố T, phường P, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thảo V và ông Lương Đại P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 108, quyển số 01/2013, do Ủy ban nhân dân phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/9/2013 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Bà Lê Thị Thảo V và ông Lương Đại P có 01 con chung là Lương Hoàng Thiên P (Nam), sinh ngày 22/5/2014.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn bà Lê Thị Thảo V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là trẻ Lương Hoàng Thiên P (Nam), sinh ngày 22/5/2014. Ông Lương Đại P đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 5 tây hàng tháng, không yêu cầu cơ quan thi hành án.
Ông Lương Đại P được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0025694 ngày 10/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - Chi cục THADS Q7; - UBND Phường P, Quận B, TPHCM; - Các đương sự; - Lưu VT, HS. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu)- VKSND Q7; Trương Như Thủy |