vanban.org

Quyết định 694/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 472/2022/TLST- DS

ngày 07/11/2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất; giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị U, sinh năm: 1947; địa chỉ: D H, Phường F, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Thị U - Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 472/2022/TLST- DS
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Điều 151 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 152 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 694/2023/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, khoản 2 Điều 97, Điều 151, Điều 152, Điều 169, Điều

192, điểm h khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội

đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

Căn cứ Điều 48 của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;

Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 427/2022/TLST-

DS ngày 07/11/2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Xét thấy:

Ngày 07/11/2022, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý vụ án

dân sự số 427/2022/TLST-DS về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”: giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Phan Thị U, sinh năm: 1947; địa chỉ: D H, Phường F, quận

B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Lê Văn H; địa chỉ: A X, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ kết quả xác minh ngày 04/4/2023 của Công an P, quận B, Thành

phố Hồ Chí Minh theo Phiếu yêu cầu xác minh số 1394/TATP-TDS ngày 15/02/2023 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, có nội dung như sau: “Tại địa chỉ số A X, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh không có người tên Lê Văn H đăng ký thường trú, tạm trú và không thực tế cư trú”.

Tại Bản tự khai ngày 10/5/2023, bà Hà Thanh T (Người đại diện theo ủy

quyền của nguyên đơn) xác định ngoài địa chỉ A X, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh mà nguyên đơn đã cung cấp tại đơn khởi kiện, nguyên đơn không biết địa chỉ nào khác của ông Lê Văn H.

Xét, nguyên đơn không cung cấp địa chỉ mới của bị đơn và không có căn

cứ xác định bị đơn đang cư trú tại địa chỉ số A X, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh được ghi tại đơn khởi kiện của nguyên đơn. Do vậy, căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm h khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 472/2022/TLST- DS

ngày 07/11/2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất; giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị U, sinh năm: 1947; địa chỉ: D H, Phường F,

quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hà Thanh T; địa chỉ: D H, Phường F,

quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy ủy quyền có số công chứng 11762, quyển số 12/2021 TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng C – Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Bị đơn: Ông Lê Văn H; địa chỉ: A X, Phường B, quận B, Thành phố Hồ

Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Quyền khởi kiện lại vụ án: Bà Phan Thị U được quyền khởi kiện lại vụ

án khi có yêu cầu.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Không hoàn trả tạm ứng án phí, do bà Phan Thị

U được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo Thông báo số 1498/TB-TA ngày 02/11/2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có

quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ