vanban.org

Quyết định 693/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa bà Văng Thị Kim C. và ông Nguyễn Trần Hoàng V..

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Văng Thị Kim C. và ông Nguyễn Trần Hoàng V. thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa bà Văng Thị Kim C. và ông Nguyễn Trần Hoàng V..
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 693/2021/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 07 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 370/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Văng Thị Kim C. - Sinh năm: 1988

Địa chỉ: .... Khu phố 3, phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ

Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trần Hoàng V. - Sinh năm: 1980

Địa chỉ: .... Khu phố 3, phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa bà Văng Thị Kim C. và ông Nguyễn Trần Hoàng V..

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Văng Thị Kim C. và ông Nguyễn Trần Hoàng V. thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 145, quyển số 01/2013 do UBND phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/9/2013 không còn giá trị pháp lý.

2/ Về con chung: Bà Văng Thị Kim C. và ông Nguyễn Trần Hoàng V. có 01 con chung tên là Nguyễn Trần Kiên Trung - sinh ngày 04/9/2013.

Giao con chung tên là Nguyễn Trần Kiên Tr. - sinh ngày 04/9/2013 cho ông Nguyễn Trần Hoàng V. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Văng Thị Kim C. đến khi ông Nguyễn Trần Hoàng V. . có yêu cầu.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4/ Về án phí HNGĐ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Văng Thị Kim C. tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Văng Thị Kim C. đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0106486 ngày 14 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) cho bà Văng Thị Kim C..

III. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ