- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huy S - Hoàng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 692/2024/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 845/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Huy S, sinh năm 1999;
Nơi cư trú: Tổ 6, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
- Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1997;
Nơi cư trú: Tổ 6, phường L, quận H thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huy S và chị Hoàng Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/11/2019 tại Uỷ ban nhân dân phường L, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại tổ 6, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình anh S và chị H chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống khác nhau. Nay anh S và chị H xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh S và chị H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
- Về con chung: Anh Nguyễn Huy S và chị Hoàng Thị H xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày 27/11/2019.
Ly hôn, anh Nguyễn Huy S và chị Hoàng Thị H thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Phương A cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh S và chị H là phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh Nguyễn Huy S và chị Hoàng Thị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Huy S và chị Hoàng Thị H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Huy S tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 03 tháng 12 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy S và chị Hoàng Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Huy S và chị Hoàng Thị H xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày 27/11/2019.
Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày 27/11/2019 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Nguyễn Huy S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Huy S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh Nguyễn Huy S và chị Hoàng Thị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Huy S và chị Hoàng Thị H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Huy S chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0034237 ngày 22/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Anh S đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Ủy ban nhân dân phường L, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (GCNKH số 115 ngày 21/11/2019); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu: VP, hồ sơ. | Đỗ Phƣơng Minh |