vanban.org

Quyết định 692/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: * Về tình cảm: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị L cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lan - Hiền ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 692/2024/QĐST-HNGĐH, ngày 11 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 10 năm 2024;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 669/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Chị Phạm Thị L, sinh năm: 1987 Hộ khẩu thường trú và trú tại: P1712 Tòa nhà F 418 Q, Phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Và Anh Nguyễn Trọng H, sinh năm 1988

Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 26, ngõ 77 L, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân:

Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 06/12/2023, tại Ủy ban nhân dân phường V, quận H, thành phố Hà Nội. Đây là kết hôn lần thứ nhất của anh chị. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại số 26, ngõ 77 L, phường V, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 1 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Hiện vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 1/2024 đến nay.

Nay anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị L xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và cùng thuận tình ly hôn.

. Về con chung:

Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị L thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Tuệ L, sinh ngày 05/05/2024. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao 01 con chung là Nguyễn Tuệ Lâm cho chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị L xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung và nhà ở chung:

Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị L thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung:

Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị L thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí:

Chị Phạm Thị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân:

* Về tình cảm: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị L cùng thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị L thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Tuệ L, sinh ngày 05/05/2024. Ly hôn, công nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao 01 con chung là Nguyễn Tuệ L cho chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (11/10/2024) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị L xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về tài sản chung và nhà ở chung:

Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị L thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về công nợ chung:

Anh Nguyễn Trọng H và chị Phạm Thị L thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án:

Chị Phạm Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0024297 ngày 30/9/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H – Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ