- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tào Văn C - Đăng Thị Kim A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:692/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 899/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Tào Văn C, sinh năm 1985; địa chỉ: D20/13 khu phố B, phường Tthành phố T, tỉnh Bình Dương.
Bà Đặng Thị Kim A, sinh năm 1992; địa chỉ: D20/13 khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Tào Văn C và bà Đặng Thị Kim A tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83 ngày 16/9/2011. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà A là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông C và bà A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông C và bà A có 02 con chung tên Tào Thị Như N, sinh ngày 30/10/2012 và Tào Anh K, sinh ngày 29/11/2013, khi ly hôn ông Cg bà Athống nhất con chung do bà A nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà A không yêu cầu ông C phải cấp dưỡng nuôi con.
. Về tài sản chung, nợ chung: Ông C và bà A thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Ông Tào Văn C và bà Đặng Thị Kim A mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (16/9/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tào Văn C và bà Đặng Thị Kim A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Đặng Thị Kim A nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung là Tào Thị Như N, sinh ngày 30/10/2012 và Tào Anh K, sinh ngày 29/11/2013.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Đặng Thị Kim A không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Tào Văn C và bà Đặng Thị Kim A mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0000360 ngày 07/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thuận An; - CCTHADS Tp. Thuận An; - UBND dân xã V, huyện P, tỉnh Bình Dương; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | TH M PHÁN Võ Thị Thu Thảo |