- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn H và chị Lê Thị Thanh V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 692/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 691/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Phạm Văn H, sinh năm 1986;
- Chị Lê Thị Thanh V, sinh năm 1988;
Cùng ĐKHKTT và trú tại: Tập thể T, phường T, quận Đ, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nội dung vụ việc như sau:
Anh Phạm Văn H và chị Lê Thị Thanh V kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn UBND phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội vào ngày 19/01/2006. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị chung sống tại tập thể T, phường T, quận Đ, Hà Nội. Đến năm 2015, anh chị sống ly thân nên chị V chuyển về sống tại thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình cho đến nay.
Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, tình cảm vợ chồng không còn. Vợ chồng đã sống ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phạm Văn H và chị Lê Thị Thanh V có 02 con chung là Phạm Minh H sinh ngày 06/4/2006 và Phạm Văn H1, sinh ngày 06/01/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Minh H và Phạm Văn H1. Chị V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng (Mỗi cháu 1.500.000đồng/tháng).
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Anh H và chị V không yêu cầu giải quyết. Các đương sự tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.
Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn H tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H và chị Lê Thị Thanh V kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội thể hiện một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, đã sống ly thân, thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn thể hiện đời sống chung không thể kéo dài. Anh Phạm Văn H và chị Lê Thị Thanh V cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị V.
Về con chung: Anh H và chị V có 02 con chung, hai bên tự thỏa thuận sau ly hôn anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Minh H và Phạm Văn H1. Chị V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng (Mỗi cháu 1.500.000đồng/tháng).
Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của anh H và chị V là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận. Do vậy, giao 02 con chung cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị V cấp dưỡng nuôi 02 con chung 3.000.000đ/tháng (mỗi con 1.500.000đ), kể từ tháng 11/2018 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. Sau ly hôn các bên tự lo chỗ.
Về lệ phí Tòa án: Anh H tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Lê Thị Thanh V.
- Về con chung: Sau khi ly hôn anh Phạm Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Phạm Minh H sinh ngày 06/4/2006 và Phạm Văn H1, sinh ngày 06/01/2012.
Chị V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung 3.000.000 đồng/tháng (Mỗi cháu 1.500.000đồng/tháng), kể từ tháng 11/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung, chỗ ở : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh H nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa theo biên lai thu tiền số 0007833 ngày 16/10/2018, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - UBND phường T, quận Đ, Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã kí) Nguyễn Thúy Quỳnh |