- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hà - Ngô Bảo Thái"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Ngô Bảo T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 692/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1010/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; thƣờng trú: Số X H V, phƣờng Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ; tạm trú: Số Y, khu phố B Đ 2, phƣờng Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Ông Ngô Bảo T, sinh năm 1981; thƣờng trú: Số X H V, phƣờng Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ; tạm trú: Số Y, khu phố B Đ 2, phƣờng Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Ngô Bảo T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Ngô Bảo T.
Về con chung: Giao con chung tên Ngô H, sinh ngày 26/7/2007 cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Bà H cấp dƣỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dƣỡng thực hiện từ tháng 10/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (về yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con) cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành án thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dƣỡng nuôi con đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015901 ngày 05/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - UBND phƣờng Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ; - Phòng Tƣ pháp thị xã Thuận An; - Đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Trọng Quân |